Bảng LƯƠNG GIÁO VIÊN Mới Nhất 2026 – 2027

Nội Dung

Bảng LƯƠNG GIÁO VIÊN Mới Nhất 2026 – 2027: Chi Tiết Hệ Số, Phụ Cấp & Tra Cứu Theo Hạng

⚡ Hỏi & Đáp Nhanh: Lương Giáo Viên 2026 – 2027 Chi Tiết (Tóm Tắt Trong 30 Giây)

+---------------------------------------------------------------------------------+
|                    THÔNG TIN THEN CHỐT VỀ LƯƠNG GIÁO VIÊN 2026 - 2027           |
+---------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Mức lương cơ sở áp dụng: 2.340.000 VNĐ/tháng (Theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP). |
| 2. Công thức tính: Lương thực nhận = (Lương cơ sở x Hệ số) + Phụ cấp - Bảo hiểm |
| 3. Lương khởi điểm thấp nhất (Mầm non Hạng III): ~6.200.000 VNĐ/tháng.           |
| 4. Lương kịch khung cao nhất (THPT Hạng I + Thâm niên): > 22.000.000 VNĐ/tháng. |
+---------------------------------------------------------------------------------+

❓ Câu Hỏi Thường Gặp Nhanh (Top 0 / Featured Snippet):

  • bảng lương giáo viên thấp nhất và cao nhất hiện nay là bao nhiêu?

    Lương cơ bản chưa phụ cấp thấp nhất là 4.914.000 VNĐ/tháng (Mầm non Hạng III, Bậc 1). Lương cơ bản chưa phụ cấp cao nhất là 15.865.200 VNĐ/tháng (THPT Hạng I, Bậc 8). Khi cộng đủ các khoản phụ cấp, thu nhập thực nhận dao động từ 6.200.000 VNĐ đến hơn 22.000.000 VNĐ/tháng.

  • Lương giáo viên hợp đồng có được tính theo hệ số không?

    Giáo viên hợp đồng ký theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP được hưởng lương thỏa thuận hoặc áp dụng bảng lương theo hệ số chức danh nghề nghiệp tương đương nếu làm việc tại cơ sở giáo dục công lập.

Bảng lương giáo viên 2026 - 2027 với mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng

1. Cơ Sở Pháp Lý & Công Thức Tính Lương Giáo Viên Mới Nhất

Theo quy định pháp luật hiện hành áp dụng cho giai đoạn 2026 – 2027, tiền lương của giáo viên viên chức tại các trường công lập từ mầm non đến THPT được cấu thành bởi 3 thành tố: Lương theo hệ số chức danh + Các khoản phụ cấp – Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc.

Công thức tính chi tiết:

$$\text{Lương Thực Nhận} = \left( \text{Lương Cơ Sở} \times \text{Hệ Số Lương} \right) + \sum \text{Phụ Cấp} – \text{Bảo Hiểm Bắt Buộc (10.5\%)}$$
  • Mức lương cơ sở: 2.340.000 VNĐ/tháng.

  • Trừ bảo hiểm bắt buộc (10.5%): Bao gồm BHXH (8%), BHYT (1.5%), BHTN (1%).

LƯƠNG CƠ BẢN          PHỤ CẤP BẮT BUỘC          PHỤ CẤP KIỆM NHIỆM          THU NHẬP THỰC NHẬN
(Hệ số x 2.34M)  ──►  (Ưu đãi nghề 30-50%) ──►  (Tổ trưởng, Chủ nhiệm...) ──► (Trừ 10.5% Bảo hiểm)
                      (Thâm niên > 5 năm)       (Thâm niên vượt khung)

2. Bảng LƯƠNG GIÁO VIÊN Chi Tiết Từ Mầm Non Đến THPT (2026 – 2027)

Hệ số lương giáo viên được xếp theo 3 hạng chức danh nghề nghiệp: Hạng III (Khởi điểm), Hạng II (Trung cấp) và Hạng I (Cao cấp).

2.1. Bảng lương Giáo viên Mầm non (Áp dụng Mã A0, A1, A2.2)

Bậc Lương Hệ Số Hạng III (V.07.02.26) Lương Hạng III (VNĐ) Hệ Số Hạng II (V.07.02.25) Lương Hạng II (VNĐ) Hệ Số Hạng I (V.07.02.24) Lương Hạng I (VNĐ)
Bậc 1 2.10 4.914.000 2.34 5.475.600 4.00 9.360.000
Bậc 2 2.41 5.639.400 2.67 6.247.800 4.34 10.155.600
Bậc 3 2.72 6.364.800 3.00 7.020.000 4.68 10.951.200
Bậc 4 3.03 7.090.200 3.33 7.792.200 5.02 11.746.800
Bậc 5 3.34 7.815.600 3.66 8.564.400 5.36 12.542.400
Bậc 6 3.65 8.541.000 3.99 9.336.600 5.70 13.338.000
Bậc 7 3.96 9.266.400 4.32 10.108.800 6.04 14.133.600
Bậc 8 4.27 9.991.800 4.65 10.881.000 6.38 14.929.200
Bậc 9 4.58 10.717.200 4.98 11.653.200
Bậc 10 4.89 11.442.600

2.2. Bảng lương Giáo viên Tiểu học, THCS và THPT (Mã A1, A2.2, A2.1)

Đối với bậc Tiểu học, THCS và THPT, bảng lương được áp dụng chung theo 3 bảng hệ số chuẩn của viên chức loại A:

Bậc Lương Hệ Số Hạng III (A1) Lương Hạng III (VNĐ) Hệ Số Hạng II (A2.2) Lương Hạng II (VNĐ) Hệ Số Hạng I (A2.1) Lương Hạng I (VNĐ)
Bậc 1 2.34 5.475.600 4.00 9.360.000 4.40 10.296.000
Bậc 2 2.67 6.247.800 4.34 10.155.600 4.74 11.091.600
Bậc 3 3.00 7.020.000 4.68 10.951.200 5.08 11.887.200
Bậc 4 3.33 7.792.200 5.02 11.746.800 5.42 12.682.800
Bậc 5 3.66 8.564.400 5.36 12.542.400 5.76 13.478.400
Bậc 6 3.99 9.336.600 5.70 13.338.000 6.10 14.274.000
Bậc 7 4.32 10.108.800 6.04 14.133.600 6.44 15.069.600
Bậc 8 4.65 10.881.000 6.38 14.929.200 6.78 15.865.200
Bậc 9 4.98 11.653.200

3. Các Khoản Phụ Cấp Giáo Viên Được Hưởng Đầy Đủ

Thu nhập thực tế của giáo viên tăng thêm đáng kể nhờ các chế độ phụ cấp lương giáo viên theo quy định:

3.1. Phụ cấp ưu đãi theo nghề (30% – 100%)

  • Mức 30%: Áp dụng cho giáo viên giảng dạy THCS, THPT, Trung tâm GDNN-GDTX tại vùng đồng bằng, thành phố.

  • Mức 35%: Áp dụng cho giáo viên mầm non, tiểu học tại vùng đồng bằng, thành phố.

  • Mức 50% – 70%: Áp dụng cho giáo viên dạy trường chuyên biệt, vùng kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

  • Mức 100%: Áp dụng cho giáo viên dạy lớp hòa nhập, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập đặc biệt.

3.2. Phụ cấp thâm niên nhà giáo

  • Điều kiện hưởng: Đủ 5 năm (60 tháng) công tác giảng dạy có đóng BHXH bắt buộc.

  • Mức hưởng: Đủ 5 năm tính 5%. Từ năm thứ 6 trở đi, mỗi năm được tính thêm 1%.

3.3. Phụ cấp kiêm nhiệm & Chức vụ lãnh đạo

  • Chủ nhiệm lớp:

    • Tiểu học: Tính 3 tiết/tuần.

    • THCS, THPT: Tính 4 tiết/tuần.

  • Tổ trưởng chuyên môn: Hệ số $0.25$ ($\approx 585.000\text{ VNĐ/tháng}$).

  • Tổ phó chuyên môn: Hệ số $0.15$ ($\approx 351.000\text{ VNĐ/tháng}$).

  • Phụ cấp thâm niên vượt khung: Giáo viên địch khung Bậc cuối cùng được hưởng từ $5\%$ đến $12\%$ tùy thời gian giữ bậc.

4. Tra Cứu Thu Nhập Thực Nhận Theo Số Năm Thâm Niên (Ví Dụ Minh Họa)

Để bạn dễ hình dung tổng thu nhập thực nhận (đã cộng phụ cấp ưu đãi nghề + thâm niên và trừ 10.5% bảo hiểm), hãy tham khảo bảng tính mô phỏng dưới đây:

Bảng Mô Phỏng Thu Nhập Thực Nhận Giáo Viên THPT / THCS Hạng III & Hạng II:

Thâm Niên Hạng Chức Danh Hệ Số Lương Phụ Cấp Thâm Niên Phụ Cấp Ưu Đãi (30%) Thu Nhập Thực Nhận / Tháng
1 năm Hạng III (Bậc 1) 2.34 0% 1.642.680 VNĐ $\approx$ 6.543.000 VNĐ
6 năm Hạng III (Bậc 3) 3.00 6% 2.106.000 VNĐ $\approx$ 8.685.000 VNĐ
10 năm Hạng II (Bậc 2) 4.34 10% 3.046.680 VNĐ $\approx$ 12.825.000 VNĐ
18 năm Hạng II (Bậc 5) 5.36 18% 3.763.200 VNĐ $\approx$ 16.780.000 VNĐ
25 năm Hạng I (Bậc 6) 6.10 25% 4.282.200 VNĐ $\approx$ 20.450.000 VNĐ

5. Quy Định Nâng Bậc Lương & Điều Kiện Thăng Hạng Giáo Viên

5.1. Thời gian nâng bậc lương thường xuyên

  • Giáo viên Mầm non Hạng III: 2 năm (24 tháng) nâng 1 bậc lương.

  • Giáo viên Mầm non Hạng II, I & Giáo viên Tiểu học, THCS, THPT tất cả các Hạng: 3 năm (36 tháng) nâng 1 bậc lương.

5.2. Điều kiện nâng bậc lương trước thời hạn

Giáo viên đạt thành tích xuất sắc (Chiến sĩ thi đua, Bằng khen của UBND tỉnh/Bộ GD&ĐT, Giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh/thành phố) được xét nâng bậc lương trước thời hạn từ 6 đến 12 tháng theo quy định của nhà trường.

5.3. Điều kiện thăng hạng chức danh nghề nghiệp

Để từ Hạng III lên Hạng II hoặc từ Hạng II lên Hạng I, giáo viên cần:

  1. Đạt thời gian giữ hạng tối thiểu (thường là 9 năm đối với Hạng III lên Hạng II).

  2. Đáp ứng chuẩn trình độ đào tạo (Đại học trở lên đối với Tiểu học, THCS, THPT).

  3. Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp tương ứng.

6. Mục Hỏi & Đáp (FAQ) Chuẩn E-E-A-T & Thực Tế Nhà Giáo

Câu hỏi 1: Cô Nguyễn Thị Minh Hà (34 tuổi, Giáo viên Trường THCS Hòa Vang, Huyện Hòa Vang, TP. Đà Nẵng) hỏi:

“Tôi công tác trong ngành giáo dục đến nay được 8 năm 6 tháng, hiện đang hưởng hệ số lương 3.33 (Hạng III). Tôi muốn hỏi cách tính phụ cấp thâm niên nhà giáo của tôi hiện tại được mấy % và được tính cụ thể ra sao?”

Giải đáp:

Chào cô Minh Hà! Thời gian đóng BHXH công tác giảng dạy của cô là 8 năm 6 tháng (đã vượt mốc tối thiểu 5 năm/60 tháng). Theo quy định tại Nghị định 77/2021/NĐ-CP:

  • Đủ 5 năm đầu tiên: Được hưởng 5%.

  • Từ năm thứ 6 đến năm thứ 8 (thêm 3 năm tròn): Được cộng thêm 3% ($1\%/\text{năm}$).

Như vậy, hiện tại cô được hưởng 8% Phụ cấp thâm niên nhà giáo. Mức tiền phụ cấp thâm niên mỗi tháng của cô = $(3.33 \times 2.340.000) \times 8\% = 7.792.200 \times 8\% = 623.376\text{ đồng/tháng}$.

Câu hỏi 2: Thầy Lê Hoàng Nam (42 tuổi, Phó Hiệu trưởng Trường THPT Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội) hỏi:

“Tôi muốn hỏi đối với giáo viên THPT khi chuyển xếp từ hạng cũ sang hạng mới theo Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT thì hệ số lương có bị giảm không và mức lương cơ sở 2.340.000đ áp dụng hiện nay có thay đổi gì về cách tính lương phụ cấp lãnh đạo của tôi không?”

Giải đáp:

Chào thầy Hoàng Nam! Nguyên tắc chuyển xếp hạng chức danh nghề nghiệp nhà giáo của Bộ GD&ĐT khẳng định: Tuyệt đối không làm giảm hệ số lương và phụ cấp hiện hưởng của giáo viên. Khi thầy được bổ nhiệm hạng mới, hệ số lương của thầy sẽ được giữ nguyên hoặc xếp vào bậc có hệ số tương đương/cao hơn gần nhất. Về phụ cấp chức vụ Phó Hiệu trưởng THPT (hệ số 0.60), tiền phụ cấp lãnh đạo của thầy vẫn tính bình thường: $0.60 \times 2.340.000 = 1.404.000\text{ đồng/tháng}$.

Câu hỏi 3: Cô Trần Thảo Nhi (24 tuổi, Giáo viên Mầm non tại Quận 1, TP. Hồ Chí Minh) hỏi:

“Em mới ra trường năm ngoái và hợp đồng làm giáo viên mầm non hạng III, mức lương khởi điểm hệ số 2.10. Em nghe nói giáo viên mầm non có phụ cấp ưu đãi nghề cao hơn các cấp khác đúng không ạ?”

Giải đáp:

Chào Thảo Nhi! Thông tin này hoàn toàn chính xác. Do tính chất công việc đặc thù vất vả, thời gian chăm sóc trẻ kéo dài trong ngày, giáo viên mầm non công lập tại các vùng đô thị như Quận 1, TP.HCM được hưởng mức Phụ cấp ưu đãi nghề là 35% (cao hơn mức 30% của giáo viên THCS và THPT). Tổng thu nhập khởi điểm của em (đã cộng phụ cấp ưu đãi và trừ tiền đóng bảo hiểm bắt buộc) sẽ dao động trong khoảng 6.200.000 – 6.500.000 đồng/tháng.

7. Lời Kết

Bảng lương giáo viên 2026 – 2027 với mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng đã mang lại sự đãi ngộ xứng đáng hơn cho đội ngũ nhà giáo trên toàn quốc. Hãy chủ động nắm rõ quy định về hệ số, chế độ phụ cấp cũng như thời hạn nâng bậc lương để đảm bảo tối đa quyền lợi chính đáng của bản thân trên con đường cống hiến cho sự nghiệp trồng người!

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi Ngay